Tư vấn công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ là ngành hàng không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp. vì nhu cầu khách hàng cao nên thực phẩm bảo vệ sức khoẻ ngày càng xuất hiện nhiều trên thị trường thương mại trong và ngoài nước. Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn xa lạ với thủ tục công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, công bố thực phẩm bổ sung. Vậy nên, hôm nay các doanh nghiệp và cá nhân hãy cùng UMCO Việt Nam tìm hiểu những quy định về thực phẩm bảo vệ sức khỏe và công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ online.
Xem mục lục nội dung tại đây
Công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ là gì? Công bố thực phẩm bổ sung là gì?
-Công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ là thủ tục mà doanh nghiệp, cá nhân bắt buộc thực hiện để sản phẩm có thể thương mại trên thị trường. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là một trong các sản phẩm phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
-Công bố thực phẩm bổ sung là nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân. Là hoạt động xin cấp giấy phép công bố thực phẩm bổ sung từ cơ quan có thẩm quyền

Hồ sơ công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
Để công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
• Đối với sản phẩm nhập khẩu
- a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
b)Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp có nội dung đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng
- c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
- d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP)

• Đối với sản phẩm sản xuất trong nước
- a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
- b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
- c) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố
- d) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Thủ tục công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
– Doanh nghiệp, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ online hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
– Trong thời hạn 21 ngày, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
– Trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của doanh nghiệp, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 1 lần.
– Trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung, nếu doanh nghiệp, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
– Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
– Doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Tra cứu thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
Để tra cứu thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các bước sau:
Bước 1: Truy cập website https://nghidinh15.vfa.gov.vn/
Bước 2: Nhấp vào mục Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm
Bước 3: Doanh nghiệp điền đủ thông tin vào ô: Tên sản phẩm, tên Doanh nghiệp, số công bố và chọn nhóm sản phẩm “Bảo vệ sức khoẻ” và nhấn Tìm kiếm
Bước 4: Kiểm tra thông tin, số công bố sản phẩm đã được công khai. Doanh nghiệp có thể tải về và in ra thành bản cứng khi có nhu cầu.
Dịch vụ đăng ký thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đăng ký thực phẩm bổ sung ở UMCO Việt Nam
UMCO Việt Nam hỗ trợ công bố thực phẩm bảo vệ sức khoẻ bộ y tế, công bố thực phẩm dinh dưỡng,.. và tất cả thủ tục kinh doanh cho khách hàng. Với dịch vụ tận tình, hỗ trợ hết mức cho doanh nghiệp, UMCO Việt Nam khảng định được uy tín, chất lượng, mang đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ để được tư vấn miến phí các thủ tục nhé.












