Tư vấn chứng nhận ISO 22000:2018 – Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
Xem mục lục nội dung tại đây
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 là gì?
- Tiêu chuẩn ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, dựa trên phương pháp quản lý vệ sinh thực phẩm của HACCP, ISO 22000 sẽ giảm thiểu rủi ro về an toàn thực phẩm và hiện thực hóa việc phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000 là gì?
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 được định nghĩa là một hệ thống quản lý bao gồm các quy trình, thủ tục và yêu cầu liên quan đến an toàn thực phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000.
- Mục đích của việc áp dụng ISO 22000 là giúp doanh nghiệp có thể đạt được các chính sách cùng mục tiêu đã đề ra, đảm bảo thực phẩm an toàn và chất lượng từ nông trại tới bàn ăn và đáp ứng được các yêu cầu từ khách hàng.
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 phiên bản mới nhất

- Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 (ISO 22000 phiên bản 2018 hay ISO 22000 version 2018) hiện đang là phiên bản mới nhất và chính thức thay thế cho phiên bản trước đó là ISO 22000:2005. ISO 22000 phiên bản mới nhất hiện tại đang được các doanh nghiệp áp dụng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 kết hợp các nguyên tắc Phân tích mối nguy và Điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và các bước ứng dụng được phát triển bởi Codex Alimentarius, với các chương trình tiên quyết.
- Ở Việt Nam, TCVN ISO 22000:2018 có nội dung hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 22000:2018, được thay thế cho TCVN ISO 22000:2007
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2018 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Như đã đề cập tới trước đó, tiêu chuẩn ISO 22000 có thể được áp dụng ở mọi doanh nghiệp/tổ chức nào tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm. Dù là trực tiếp hay gián tiếp. Bao gồm:
• Những nông trại, ngư trường hoặc trang trại sữa.
• Những đơn vị chuyên chế biến các thực phẩm như thịt, cá và thức ăn chăn nuôi.
• Những nhà sản xuất ngũ cốc, bánh mì, đồ uống, thực phẩm đóng hộp hoặc đông lạnh.
• Những đơn vị cung cấp dịch vụ về thực phẩm, điển hình như nhà hàng, cửa hành đồ ăn nhanh, khách sạn, bệnh viện và những cửa hàng bán thực phẩm lưu động.
• Những đơn vị cung cấp dịch vụ lưu trữ và phân phối, vận chuyển thực phẩm.
• Những cơ sở cung cấp thiết bị chế biến thực phẩm, chất phụ gia, nguyên vật liệu trong chế biến thực phẩm.
• Những cơ sở cung cấp dịch vụ dọn dẹp, vệ sinh và đóng gói thực phẩm.
Mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000
Mục đích ISO 22000 lớn nhất là hướng tới việc đảm bảo cho các doanh nghiệp thực phẩm có đủ khả năng để kiểm soát được mọi mối nguy. Các mối nguy này có thể xảy ra ở bất cứ khâu nào, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đầu vào, tiến hành nuôi trồng, đánh bắt cho tới thu hoạch, chế biến và đem đến tay người tiêu dùng. Nhằm đảm bảo những thực phẩm khi được tiêu thụ là hoàn toàn an toàn, không ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

Lợi ích của doanh nghiệp khi đạt chứng nhận ISO 22000:2018
• Xác định, kiểm soát và hạn chế tối đa rủi ro cùng vấn đề liên quan đến mức độ an toàn và vệ sinh của thực phẩm. Giảm thiểu tối đa những nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm hoặc các phàn nàn, phản hồi tiêu cực từ khách hàng
• Tiêu chuẩn hóa tất cả các hoạt động từ quản lý tới sản xuất hay kinh doanh của doanh nghiệp. Giảm thiểu chi phí bán hàng. Cải thiện hiệu suất của các hoạt động tổng thể trong doanh nghiệp.
• Giảm thiểu tối đa các chi phí do phải thu hồi hay hủy bỏ sản phẩm lỗi, hỏng, kém chất lượng. Hạn chế tối đa các nguy cơ gây ảnh hưởng tới sức khỏe gây ra bởi thực phẩm.
• Có thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác về quản lý an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS… Thuận tiện hơn trong việc tích hợp với các hệ thống quản lý như ISO 9001, ISO/IEC 17025 hay ISO 14001.
• Khi có chứng nhận ISO 22000 có thể thay thế Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Gia tăng sự uy tín, niềm tin cũng như sự hài lòng cho đối tác và khách hàng. Cải thiện hình ảnh và danh tiếng của thương hiệu, từ đó tăng sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp. Tăng sự tin cậy trong các công bố, phát ngôn của doanh nghiệp với khách hàng và truyền thông.
Cấu trúc tiêu chuẩn của chứng nhận ISO 22000:2018
Cấu trúc của hệ thống tiêu chuẩn ISO 22000 là gì? Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 sử dụng cấu trúc bậc cao (HLS) tương thích với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO khác như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015. Cụ thể, nội dung của tiêu chuẩn ISO 22000 sẽ được triển khai theo cấu trúc gồm 10 phần là:
| Điều khoản 1. Phạm vi áp dụng | Điều khoản 6. Hoạch định |
| Điều khoản 2. Tài liệu viện dẫn | Điều khoản 7. Hỗ trợ |
| Điều khoản 3. Thuật ngữ & định nghĩa | Điều khoản 8. Thực hiện |
| Điều khoản 4. Bối cảnh của tổ chức | Điều khoản 9. Đánh giá kết quả thực hiện |
| Điều khoản 5. Lãnh đạo | Điều khoản 10. Cải tiến |

Các yêu cầu cơ bản của ISO 22000:2018
- Có chính sách An toàn thực phẩm tổng thể cho tổ chức của bạn, do lãnh đạo cao nhất phát triển.
- Đặt ra các mục tiêu sẽ thúc đẩy công ty của bạn nỗ lực tuân thủ chính sách này.
- Lập kế hoạch và thiết kế hệ thống quản lý và tài liệu hóa hệ thống.
- Lưu giữ hồ sơ về hiệu suất của hệ thống.
- Thành lập nhóm với những cá nhân đủ điều kiện để thành lập Đội an toàn thực phẩm.
- Xác định các thủ tục liên lạc để đảm bảo giao tiếp hiệu quả với các bên hữu quan quan trọng bên ngoài công ty (cơ quan quản lý, khách hàng, nhà cung cấp,…) và liên lạc nội bộ hiệu quả.
- Có kế hoạch cho tình huống khẩn cấp.
- Tổ chức các cuộc họp xem xét của ban lãnh đạo để đánh giá hiệu suất của FSMS.
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực để vận hành hiệu quả FSMS bao gồm nhân viên được đào tạo và có trình độ phù hợp, đủ cơ sở hạ tầng và môi trường làm việc thích hợp để đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Tuân thủ các nguyên tắc HACCP.
- Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc để xác định sản phẩm.
- Thiết lập hệ thống hành động khắc phục và kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
- Duy trì một quy trình được lập thành văn bản để xử lý việc thu hồi sản phẩm.
- Điều khiển các thiết bị giám sát và đo lường.
- Thiết lập và duy trì và chương trình kiểm toán nội bộ.
- Liên tục cập nhật và cải tiến FSMS.
4 yếu tố chính của tiêu chuẩn ISO 22000
Yếu tố 1: Trao đổi thông tin lẫn nhau: Bao gồm việc trao đổi thông tin nội bộ và trao đổi thông tin với bên ngoài. Giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát được một cách bao quát từ khâu đầu vào cho tới khi tạo ra sản phẩm cuối cùng. Từ đó đảm bảo thực phẩm được an toàn vệ sinh khi đưa tới tay người tiêu dùng.
Yếu tố 2: Quản lý hệ thống: Việc quản lý hệ thống ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau bởi quy mô, loại hình, cấu trúc hoạt động là không giống nhau. Doanh nghiệp cần phải cân nhắc xây dựng các nội dung sao cho phù hợp nhất với định hướng và mục tiêu của doanh nghiệp mình.
Yếu tố 3: Các chương trình tiên quyết: Tùy thuộc vào phân đoạn doanh nghiệp tham gia trong chuỗi thực phẩm là gì mà doanh nghiệp sẽ cần thiết kế chương trình tiên quyết cho phù hợp. Một số chương trình tiên quyết phổ biến thường được các doanh nghiệp áp dụng là:
• Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP);
• Thực hành thú y tốt (GVP);
• Thực hành sản xuất tốt (GMP);
• Thực hành vệ sinh tốt (GHP);
• Thực hành chế tạo tốt (GPP);
• Thực hành phân phối tốt (GDP);
• Thực hành thương mại tốt (GTP).
Yếu tố 4: Các nguyên tắc của HACCP: ISO 22000 là một tiêu chuẩn được thiết kế với nền tảng là việc áp dụng các nguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP). Do đó, khi áp dụng ISO 22000 vào hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của mình, doanh nghiệp cần phải chú ý tuân thủ theo các nguyên tắc theo quy định của HACCP do Ủy ban CODEX ban hành. Cụ thể:

- Phân tích các mối nguy và những biện pháp để phòng ngừa. Tổ chức cần phải phân tích mối nguy về vệ sinh thực phẩm. Chuẩn bị sơ đồ của quy trình sản xuất bao gồm đầy đủ các bước diễn ra trong quy trình. Lập danh mục những mối nguy hại và đưa ra những biện pháp phòng ngừa cho những mối nguy hại đó.
- Xác định CCPs. Những điểm kiểm soát trọng yếu trong quy trình bằng cách phân tích. Những mối nguy hại về vệ sinh thực phẩm theo cây quyết định.
- Xây dựng các ngưỡng tới hạn. Việc thiết lập này sẽ đưa ra những mức độ đã đặt ra và mức sai biệt có thể chấp nhận. Nhằm đảm bảo cho những điểm kiểm soát trọng yếu CCPs; nằm trong vòng có thể kiểm soát được.
- Giám sát các điểm kiểm soát trọng yếu. Tổ chức cần thiết lập hệ thống theo dõi giám sát. Đảm bảo kiểm soát được các điểm kiểm soát trọng yếu CCPs bằng những thủ tục; trắc nghiệm, xét nghiệm.
- Thiết lập những biện pháp khắc phục kịp thời. Điều chỉnh đúng lúc nếu như phát hiện 1 điểm CCPs bị chệch khỏi vòng kiểm soát.
- Thiết lập hệ thống đánh giá kiểm tra. Khẳng định hệ thống HACCP vẫn luôn hoạt động có hiệu quả.
- Xây dựng hồ sơ và tài liệu về HACCP bao gồm; những thủ tục đã tiến hành và những hồ sơ có liên quan đến quá trình vận dụng các nguyên tắc HACCP này.
Điều kiện cấp chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000
Để có thể đạt tiêu chuẩn ISO 22000 về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, doanh nghiệp cần phải đáp ứng 3 điều kiện chính sau:
- Điều kiện thứ 1: Doanh nghiệp cần xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2018.
- Điều kiện thứ 2: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của doanh nghiệp cần được đánh giá và chứng nhận bởi Tổ chức chứng nhận.
- Điều kiện thứ 3: Duy trì vận hành hệ thống và hiệu lực của Giấy chứng nhận ISO 22000.
Quy trình Tư vấn Chứng nhận ISO 22000 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký tư vấn thủ tục xin cấp chứng nhận ISO 22000
Bước 2: Xem xét hợp đồng, tư vấn hồ sơ, chuẩn bị xin đánh giá ISO 22000
Bước 3: Đánh giá giai đoạn 1, giai đoạn 2
Bước 5: Thẩm xét hồ sơ ISO 22000
Bước 6: Xin cấp dấu chứng nhận ISO 22000 (Hiệu lực là 3 năm)
Bước 7: Đánh giá và giám sát định kỳ duy trì chứng nhận ISO 22000
Bước 8: Đánh giá chứng nhận lại ISO 22000
CHUYỂN ĐỐI TỪ ISO 22000:2005 SANG ISO 22000:2018 NHƯ THẾ NÀO?
Các tổ chức đã và đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005.Thực hiện những hoạt động sau để chuyển đổi cập nhật lên ISO 22000:2018:
- Đánh giá hệ thống đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 để xác định những điểm chưa phù hợp.
- Tổ chức đào tạo và truyền đạt các điểm mới của tiêu chuẩn ISO 22000:2018.
- Cập nhật, xây dựng các văn bản cần thiết cho hệ thống của tổ chức để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn sửa đổi.
- Xác nhận hiệu lực của hệ thống quản lý (thông qua các hoạt động như đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo).
- Đăng ký đánh giá chứng nhận (trong lần đánh giá giám sát, đánh giá tái chứng nhận, hoặc cuộc đánh giá riêng).













