Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Điều kiện thành lập doanh nghiệp là gì? UMCO Việt Nam chuyên tư vấn các quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp và hoàn tất thủ tục pháp lý nhanh chóng.
Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các luật chuyên ngành. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp riêng biệt. Sau đây, UMCO Việt Nam xin chia sẻ về các điều kiện cần đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp.
Xem mục lục nội dung tại đây
06 ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Hiện nay, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam cần đáp ứng 6 điều kiện cơ bản dưới đây.
• Điều kiện về vốn khi thành lập doanh nghiệp
Đăng ký vốn điều lệ là một trong những điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020. Quy định hiện hành không quy định mức vốn điều lệ cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp.
Vì vậy, căn cứ theo khả năng tài chính của chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty sở hữu, tổng số cổ phần,… Mỗi doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp. Ngoại trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp.

Điều kiện về vốn điều lệ khi thành lập công ty
• Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chủ thể đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp gồm: Tổ chức cá nhân là công dân Việt Nam.
Trừ các trường hợp sau:
• Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng.
• Cán bộ, công chức, viên chức;
• Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
• Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam.
• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp.
• Người chưa thành niên;
• Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
• Người bị mất năng lực hành vi dân sự;
• Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
• Tổ chức không có tư cách pháp nhân;
• Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
• Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

Điều kiện về chủ thể đăng ký doanh nghiệp
• Điều kiện thành lập doanh nghiệp về ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp được quyền tự do lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên ngành nghề kinh doanh phải nằm trong danh sách hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg hoặc theo các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thành lập doanh nghiệp được quy định trong các văn bản chuyên ngành.
Ngoài ra, đối với các ngành nghề kinh doanh điều kiện thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện của ngành nghề trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
• Điều kiện về tên doanh nghiệp khi thành lập
Tên doanh nghiệp là điều kiện thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp.
• Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
• Loại hình doanh nghiệp được viết đầy đủ hoặc viết tắt (Ví dụ: “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn);
• Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
• Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
• Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Theo quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp: Doanh nghiệp không được phép đặt trên trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị – xã hội.
• Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp
Điều kiện thành lập doanh nghiệp về trụ sở theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp:
• Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam.
• Trụ sở là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử.
• Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Điều kiện về trụ sở đăng ký kinh doanh
• Điều kiện người đại diện theo pháp luật
Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, người đại diện cần các đáp ứng các điều kiện thành lập doanh nghiệp dưới đây:
• Cá nhân, từ đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp. Không bắt buộc là người góp vốn trong doanh nghiệp.
• Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp,
• Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, trong quá trình doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần thực hiện theo các quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO LUẬT CHUYÊN NGÀNH
Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo luật chuyên ngành cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp nhà nước
Nghị định 23/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước.
• Có ngành, lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
• Đảm bảo đủ vốn điều lệ quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2022/NĐ-CP gồm:
• Doanh nghiệp khi thành lập phải có mức vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng.
• Trường hợp kinh doanh những ngành, nghề quy định phải có vốn pháp định thì ngoài điều kiện về mức vốn điều lệ thì vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó.
• Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội hoặc hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn cần Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp thì vốn điều lệ có thể thấp hơn mức quy định nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định
• Có hồ sơ hợp lệ theo quy định
• Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán được quy định tại Điều 59, 60 Luật Kế toán.
• Điều kiện chung
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:
• Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
• Công ty hợp danh.
• Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác. Trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
• Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện theo các hình thức sau đây:
• Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
• Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
• Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
• Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
• Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
• Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;
• Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;
• Tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.
• Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty hợp danh
• Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
• Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;
• Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp kiểm toán
• Điều kiện thành lập doanh nghiệp kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng
• Có vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn 6 tỷ đồng;
• Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn theo quy định;
• Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán;
• Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm nộp hồ sơ đăng ký.
• Điều kiện thành lập doanh nghiệp kiểm toán cho đơn vị thuộc lĩnh vực chứng khoán
• Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định;
• Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán;
• Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm nộp hồ sơ đăng ký.
• Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm điều kiện là đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 20 đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm nộp hồ sơ đăng ký.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
Quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh thẩm định giá quy định tại điều
• Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.
• Doanh nghiệp thẩm định giá được hoạt động khi Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI UMCO VIỆT NAM
UMCO Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói, giá rẻ. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm, quý khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí về điều kiện thành lập doanh nghiệp, quy trình, thủ tục thành lập công ty. Hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ sơ pháp lý khi đăng ký các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thành lập doanh nghiệp, liên hệ ngay đến hotline để được tư vấn cụ thể và báo giá.












