Thủ tục công bố sản phẩm sữa

Sữa là một trong những thực phẩm tốt cho sức khỏe, trước khi đưa ra thị trường thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục công bố sữa. Vậy thủ tục công bố sản phẩm sữa được pháp luật quy định như thế nào?

1. CÁC SẢN PHẨM SỮA PHẢI LÀM THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM SỮA

Trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm sữa khác nhau, tất cả các sản phẩm sữa trước khi đưa ra thị trường đều phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm sữa, có thể kể đến như:

• Công bố sản phẩm sữa bột/công bố sữa bột/công bố sữa em bé
• Công bố sữa ong chúa
• Công bố sữa yến
• Công bố sữa đậu nành….

Công bố chất lượng sản phẩm sữa trước khi đưa ra thị trường Việt Nam (công bố sản phẩm sữa) nhằm để nâng cao uy tín lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sữa của doanh nghiệp. Việc công bố sữa còn là một trong những điều kiện cần và đủ để sản phẩm sữa của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường. Đặc biệt hơn là đảm bảo an toàn vệ sinh lẫn chất lượng cho sản phẩm sữa và chính sức khỏe của người tiêu dùng, một khi sản phẩm sữa đạt chất lượng thì sự tin cậy ở người dùng đối với sản phẩm sữa đó cũng cao hơn như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh, bền và đặc biệt doanh thu cũng lên theo.

2. THỦ TỤC CÔNG BỐ SỮA

Thủ tục công bố sữa được chia thành 02 trường hợp đó chính là:

Thủ tục tự công bố sữa và thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm sữa.

cong bo san pham sua

2.1. Thủ tục tự công bố sữa

Thủ tục tự công bố sữa được thực hiện như sau:

• Thủ tục tự công bố sữa được áp dụng khi: Sữa đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến sữa, dụng cụ chứa đựng sữa, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với sữa.

• Chuẩn bị hồ sơ: hồ sơ công bố sản phẩm sữa bột cũng như hồ sơ công bố sản phẩm sữa bao gồm những giấy tờ sau:

– Bản tự công bố sản phẩm sữa;
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

Lưu ý: phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa phải:

• Đang trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
• Được cấp bởi một trong hai nơi:

– Phòng kiểm nghiệm được chỉ định
– Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp iso 17025.

• Thực hiện tự công bố sản phẩm sữa

Tự công bố sản phẩm sữa trên một trong những phương thức sau:

– Phương tiện thông tin đại chúng
– Trang thông tin điện tử của mình
– Niêm yết công khai tại trụ sở của mình
– Công bố trên hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm.

công bố sữa

• Lưu ý: trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm sữa tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận bằng một trong các phương thức sau:

+ Qua đường bưu điện
+ Trực tiếp

• Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đó chính là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định.

• Lưu ý rằng, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất sữa trở lên cùng sản xuất một sản phẩm sữa thì:

+ Tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn.
+ Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

• Ngay sau khi tự công bố sữa, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm sữa đó;

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất sữa trở lên cùng sản xuất một sản phẩm sữa thì:

– Tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất sữa do tổ chức, cá nhân lựa chọn.
– Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố sữa tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

• Trường hợp sản phẩm sữa có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm sữa. 

2.2. Thủ tục đăng đăng ký bản công bố sản phẩm sữa

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

• Đối với hồ sơ đăng ký bản công bố sữa nhập khẩu (công bố chất lượng sữa nhập khẩu) gồm:

– Bản công bố sản phẩm sữa;
– Một trong những giấy chứng nhận sau của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp:

+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale)
+ Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation)
+ Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate)

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

thủ tục công bố sữa

Lưu ý rằng phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa phải:

– Trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
– Được cấp bởi:

+ Phòng kiểm nghiệm được chỉ định
+ Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp iso 17025.

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm sữa hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

– Một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP)
+ Chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm sữa nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Đối với hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm trong nước gồm:

– Bản công bố sản phẩm sữa;
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
Lưu ý rằng, phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa phải:

– Trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
– Được cấp bởi:
+ Phòng kiểm nghiệm được chỉ định
+ Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp iso 17025

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sữa sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Phương thức nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm sữa (công bố hợp quy sữa): bằng một trong các phương thức sau:

– Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
– Đường bưu điện
– Nộp trực tiếp

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ:

– Sản phẩm sữa là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định: Bộ Y tế 
– Sản phẩm sữa là thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi: cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.

Lưu ý:

• Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại sản phẩm sữa thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định:

– Có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế
– Sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.

• Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất sữa trở lên cùng sản xuất một sản phẩm sữa thì:

– Chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm sữa tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất sữa do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm sữa đăng ký tại Bộ Y tế).
– Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

công bố sữa nhập khẩu

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm sữa đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm sữa.

Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm sữa có trách nhiệm thông báo công khai các thông tin sau trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm: tên, sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm sữa.

Trên đây là các thông tin có liên quan đến quy định về thủ tục công bố sản phẩm sữa. Hy vọng giúp ích được nhiều cho quý bạn đọc.

UMCO Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ làm thủ tục công bố sữa uy tín, vui lòng liên hệ qua HOTLINE để được chúng tôi tư vấn miễn phí.

UMCO VIỆT NAM luôn sẵn lòng phục vụ quý khách hàng 24/7. Hãy liên hệ cho chúng tôi bất cứ khi nào bạn cần. Email: info@umcovietnam.com

Liên hệ tư vấn ngay

Đồng hành cùng doanh nghiệp