Chứng nhận hợp quy

Chứng nhận hợp quy (certificate of conformity) là gì?

Chứng nhận hợp quy được hiểu là quá trình thực hiện các hoạt động như kiểm nghiệm, đánh giá và xác nhận về chất lượng của các đối tượng khác nhau. Đó là các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, môi trường, quá trình,… phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Các cá nhân, tổ chức khi kinh doanh cần bắt buộc phải công bố hợp quy cho các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, môi trường, quá trình,… Nó được quy định ở trong quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia hoặc ở trong các quy chuẩn kỹ thuật ở địa phương.

Quy chuẩn được dùng để thực hiện chứng nhận hợp quy đó là quy chuẩn kỹ thuật phải theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Chứng nhận hợp quy là loại hình chứng nhận mà nó được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận của các cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu chứng nhận. Cùng với các tổ chức bên thứ 3 chứng nhận phù hợp.

Tại Việt Nam, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật cùng ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Ký hiệu: QCVN;
  • Quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Ký hiệu: QCĐP.

Về cơ sở pháp lý, hoạt động chứng nhận hợp quy căn cứ vào:

  • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Số: 68/2006/QH11;
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Mẫu giấy hợp quy và dấu hợp quy thiết bị viễn thông được quy định - Tư vấn công bố chứng nhận hợp quy sản phẩm

Vậy giấy chứng nhận hợp quy là gì?

Giấy chứng nhận hợp quy được hiểu là tấm bằng bằng hiện vật chứng nhận hợp quy các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của bạn. Trên giấy chứng nhận hợp quy có đầy đủ thông tin về mặt hàng chứng nhận hợp quy cũng như chữ ký, con dấu của các cơ quan có thẩm quyền.

Khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bạn đề xuất giấy để khẳng định sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy thì bạn sẽ xuất trình giấy chứng nhận hợp quy.

Xin giấy chứng nhận hợp quy ở đâu? Để được cấp giấy chứng nhận hợp quy thì các cá nhân, tổ chức có thể chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy. Sau đó gửi tới các tổ chức chứng nhận được cấp phép.

Công bố hợp quy sản phẩm & Thủ tục và Trình tự

Những sản phẩm nào cần chứng nhận hợp quy?

Với số lượng hàng hóa, sản phẩm ngày càng gia tăng, bao gồm các sản phẩm/ hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho sức khỏe con người và môi trường thì mỗi bộ, ban ngành quản lý sẽ có danh mục hàng hóa, sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy riêng. Cụ thể danh mục sẽ bao gồm: 

  • Nhóm các sản phẩm thuộc quản lý của Bộ Khoa học công nghệ: mũ bảo hiểm, đồ chơi trẻ em, điện, điện tử,…
  • Nhóm sản phẩm về thực phẩm: rượu, bia, sữa,…
  • Nhóm nông nghiệp: thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại giống cây trồng,…
  • Nhóm các loại vật liệu xây dựng:
  • Nhóm các sản phẩm vật liệu xây dựng có chứa sợi vô cơ và sợi hữu cơ tổng hợp.
  • Nhóm các sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông.
  • Nhóm các sản phẩm xi măng và clinker xi măng.
  • Nhóm các sản phẩm về gạch và đá ốp lát.
  • Nhóm sản phẩm về các loại cửa: cửa sổ, cửa đi,…
  • Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh.
  • Nhóm sản phẩm hợp kim nhôm định hình hay ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo.
  • Nhóm sản phẩm về sơn cũng như vật liệu chống thấm hay vật liệu xảm khe,…
  • Nhóm các sản phẩm về thông tin và truyền thông: máy vi tính, laptop,, điện thoại di động, các thiết bị truyền thông,…
  • Nhóm các sản phẩm thuộc quản lý của Bộ giao thông – vận tải: gương xe, lốp xe, kính xe, các thiết bị giám sát hành trình đi, xe đạp điện,…
  • Và các nhóm sản phẩm khác theo quy định.
STT Tên danh mục Văn bản ban hành Ghi chú
1 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn được phụ trách bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT  
2 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải Thông tư 41/2018/TT-BGTVT – Với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, trước khi thông quan phải được chứng nhận hợp quy – Với sản phẩm/hàng hóa được sản xuất, lắp ráp trong nước, trước khi lưu thông vào thị trường phải có chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy.  
3 Danh mục sản phẩm/ hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải Thông tư 41/2018/TT-BGTVT – Với sản phẩm/ hàng hóa nhập khẩu, sau khi được thông quan và trước khi được lưu thông vào thị trường Việt Nam cần phải được chứng nhận và/ hoặc công bố hợp quy. – Với sản phẩm/ hàng hóa nội địa,  trước khi lưu thông vào thị trường phải được chứng nhận và/hoặc công bố hợp quy
4 Danh mục sản phẩm/ hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư 05/2019/TT-BTTTT  
6 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương Thông tư số 13/VBHN-BCT Danh mục này không điều chỉnh với những sản phẩm/ hàng hóa như:- Sản phẩm/ hàng hóa được miễn trừ ngoại giao;- Sản phẩm/ hàng hóa trong túi lãnh sự;- Tài sản di chuyển;- Quà biếu, quà tặng trong các định mức miễn thuế nhập khẩu được quy định trong Quyết định 31/2015/QĐ-TTg;- Sản phẩm/ hàng hóa  doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hoặc quá cảnh;- Sản phẩm/ hàng hóa chuyên dụng phục vụ quốc phòng, an ninh.
7 Danh mục sản phẩm/ hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an Thông tư 08/2019/TT-BCA  
8 Danh mục sản phẩm/ hàng hóa nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư 01/2009/TT-BKHCN  
9 Danh mục sản phẩm/ hàng hóa nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH  

Các phương thức chứng nhận hợp quy

Về Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viết trong Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN vào ngày 12 tháng 12 năm 2012. Thì các phương thức đánh giá chứng nhận hợp quy được phân loại theo 8 phương thức.

Dưới đây là 8 phương thức phân loại hợp quy hiện nay:

  • Phương thức 1: Thực hiện thử nghiệm mẫu điển hình.
  • Phương thức 2: Thực hiện thử nghiệm mẫu điển hình, đánh giá quá trình sản xuất. Bên cạnh đó là giám sát thông qua thử nghiệm để lấy mẫu trên thị trường.
  • Phương thức 3: Thực hiện thử nghiệm mẫu điển hình và sau đó đánh giá quá trình sản xuất. Và thực hiện giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy ở chính tại nơi sản xuất và kết hợp với việc đánh giá quá trình sản xuất sản phẩm.
  • Phương thức 4: Thực hiện thử nghiệm mẫu điển hình cùng việc đánh giá quá trình sản xuất. Bên cạnh đó là giám sát thông qua việc thử nghiệm lấy mẫu ngay tại nơi sản xuất và có cả trên thị trường. Và kết hợp với việc đánh giá quá trình sản xuất.
  • Phương thức 5: Thực hiện thử nghiệm mẫu điển hành và sau đó đánh giá về quá trình sản xuất. Thực hiện việc giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy ở chính nơi sản xuất hoặc là lấy mẫu ở trên thị trường. Bên cạnh đó vẫn phải kết hợp với việc đánh giá cả quá trình sản xuất.
  • Phương thức 6: Thực hiện đánh giá cùng giám sát hệ thống quản lý.
  • Phương thức 7: Thực hiện thử nghiệm và đánh giá về lô sản phẩm, hàng hóa.
  • Phương thức 8: Chỉ thực hiện thử nghiệm hoặc là thực hiện kiểm định toàn bộ số phản phẩm hay hàng hóa.

Trong những phương thức mà chúng tôi đã nêu ra ở trên. Phương thứ 5 và phương thức 7 chính là 2 phương thức được sử dụng phổ biến nhất. Phương thức 5 được áp dụng cho sản phẩm/ hàng hóa nội địa được sản xuất trong nước. Còn phương thức 7 được áp dụng cho hàng nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Nó áp dụng với đa số các loại sản phẩm hiện hành, cần thiết như công bố thực phẩm, công bố hợp quy về đồ chơi trẻ em, công bố hợp quy về vật liệu xây dựng,…

Quy trình Chứng nhận Hợp quy Thức ăn thủy sản - Bureau of Quality Certification

Quy trình chứng nhận hợp quy?

  • – Bước 1: Tư vấn nội dung hợp quy cho sản phẩm, Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp. Đăng ký chứng nhận hợp quy sản phẩm tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp có thẩm quyền.
  • – Bước 2: Tổ chức sẽ cử các chuyên gia chứng nhận xuống đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu Doanh nghiệp có yêu cầu). Bao gồm: lấy mẫu thử nghiệm theo phương thức 5 hoặc phương thức 7.
  • – Bước 3:  Sau khi lấy mẫu, các chuyên gia sẽ tiến hành phân tích và đánh giá kết quả thử nghiệm.
  • – Bước 4: Báo cáo đánh giá
  • – Bước 5: Cấp giấy chứng nhận: Căn cứ vào kết quả thử nghiệm và đánh giá, nếu sản phẩm đáp ứng được các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì sản phẩm đó sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy cùng dấu hợp quy.
  • – Bước 6: Đánh giá, giám sát sản phẩm định kỳ hàng năm ( định kỳ 9 – 12 tháng/ 1 lần).

Lợi ích khi doanh nghiệp đạt chứng nhận hợp quy sản phẩm?

  • Đảm bảo các sản phẩm có chất lượng và mức độ an toàn đạt chuẩn từ khâu sản xuất tới khâu sử dụng, tiêu thụ. 
  • Là bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đã tuân thủ các quy định, luật định hiện hành của nhà nước về việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhóm 2. 
  • Là bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo an toàn, chất lượng và đáp ứng đúng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát quá trình sản xuất một cách toàn diện và duy trì được chất lượng sản phẩm một cách ổn định. 
  • Là cơ sở để doanh nghiệp có những thay đổi, điều chỉnh phù hợp giúp cải tiến năng suất hoạt động.Giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh do hạn chế được tối đa các chi phí xử lý sai sót, lỗi hỏng trong quá trình sản xuất.Giúp doanh nghiệp phân bố các nguồn lực một cách hợp lý, giảm thiểu sự lãng phí và tăng năng suất hoạt động. 
  • Là công cụ marketing hữu hiệu giúp doanh nghiệp tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp và uy tín trong mắt khách hàng, đối tác. Sức mua sản phẩm vì thế mà cũng tăng cao hơn. Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài có thể vượt qua các rào cản kỹ thuật để đưa sản phẩm vào thị trường Việt Nam và được khách hàng chấp nhận một cách dễ dàng.
  •  Là cách doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm, sự quan tâm của mình với cộng đồng về sản phẩm, hàng hóa của mình trong mối tương quan với các vấn đề xã hội (ví dụ như ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động,..). 

UMCO VIỆT NAM luôn sẵn lòng phục vụ quý khách hàng 24/7. Hãy liên hệ cho chúng tôi bất cứ khi nào bạn cần. Email: info@umcovietnam.com

Liên hệ tư vấn ngay

Đồng hành cùng doanh nghiệp